 |

|
|
 |
|
|
|
 |
| |
| Học viện Quốc tế Kyoto (K.I.A) được thành lập từ năm 1987. Là trường tiếng Nhật có bề dày lịch sử với nhiều thành tích giảng dạy, đến nay đã đào tạo hơn 2000 du học sinh đến từ 30 quốc gia trên thế giới. Tất cả các thành viên trong đội ngũ giáo viên của học viện đều được Hiệp hội xúc tiến dạy tiếng Nhật cấp chứng chỉ giáo viên tiếng Nhật. Tại học viện T.I.A các bạn sẽ có cơ hội tiếp xúc với các thầy cô giáo không những giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Nhật mà còn có nhiều kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm trong đời sống xã hội. Tôi tin chắc các bạn sẽ bị thu hút bởi giờ học sôi nổi, đầy nhiệt huyết tại Học viện. |
| |
 |
| |
 |
Đây là khóa học dành cho học sinh có nguyện vọng thi vào trường Cao đẳng hoặc Đại học tại Nhật. Với mục tiêu nắm vững kiến thức tiếng Nhật trong vòng 1 đến 2 năm học và hòa nhập với cuộc sống tại Nhật. Tư vấn cho học sinh định hướng tương lai sau khi tốt nghiệp Học viện, giúp học sinh tham gia các buổi hội thảo hướng dẫn thi vào đại học được tổ chức trong và ngoài trường. Nhận tư vấn tất cả mọi vấn đề từ khi làm thủ tục xin visa du học cho đến khi tốt nghiệp.
|
|
Ngày nhập học
Thời hạn nhận hồ sơ |
Ngày nhập học |
Thời hạn nhận hồ sơ |
Khóa học |
| 10/4/2013 |
1/10/2012~28/12 |
2 năm |
| 1/7/2013 |
1/1/2013~28/2 |
| 7/10/2013 |
1/4/2013~30/5 |
| 10/1/2014 |
1/7/2013~31/8 |
|
| Nội dung khóa học |
Tiếng Nhật Sơ cấp I, II; Trung cấp I, II; Cao cấp I, II; Nghiên cứu I, II.
Khi vào học sẽ được xếp lớp dựa theo kết quả bài kiểm tra năng lực.
Có lớp ôn thi các môn như: Toán, Anh, các bộ môn tổng hợp, các môn
cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật dành cho du học sinh,
và hướng dẫn thi vào đại học. |
| Lịch học |
Thứ 2~ Thứ 6
Nghỉ Thứ 7, Chủ nhật, ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác do Học viện
quy định (school calendar)
|
| Giờ học |
1) Lớp sáng từ 9 giờ 15 ~ 12 giờ 15 2) Lớp chiều từ 13 giờ 30 ~
17 giờ
1 tiết 45 phút Ngày học 4 tiết 1 tuần học 20 tiết
Lớp bắt đầu vào học sẽ do Học viện quyết định |
| Số học sinh quy định |
20 học sinh (Trung bình mỗi lớp: 13 học sinh)
|
|
| |
 |
| |
 |
| |
| 1) Đối tượng nộp hồ sơ phải là người đã tốt nghiệp PTTH trở lên tại Nước ngoài hoặc có trình độ tương đương trở lên hoặc có cấp độ học cuối cùng rơi vào 1 trong 4 trường hợp dưới đây: |
|
(1) Đã tốt nghiệp trung học trong vòng 3 năm hoặc sẽ tốt nghiệp vào tháng
6/2012.
(2) Tốt nghiệp Đại học ngắn kỳ trong vòng 3 năm và nhỏ hơn hoặc bằng
24 tuổi.
(3) Tốt nghiệp Đại học trong vòng 3 năm và nhỏ hơn hoặc bằng 27 tuổi.
(4) Các đối tượng hiện đang học trong trường Đại học ngắn kỳ hoặc Đại
học không rơi vào trường hợp (1) ~(3) |
| 2) Đậu 1 trong các kỳ thi: năng lực tiếng Nhật cấp độ N5 trở lên, NAT-TEST cấp độ 5 trở lên, J-TEST cấp độ F trở lên. |
|
| |
 |
| |
 |
| |
| A.. Các giấy tờ liên quan đến thí sinh xin nhập học |
| Đơn xin nhập học |
(Theo mẫu của Học viện) |
 |
| Bản giải trình lý do đi du học |
Nội dung theo yêu cầu của Cục quản lý xuất nhập cảnh (Theo mẫu của Học viện) |
| Sơ yếu lý lịch |
|
| Hồ sơ chứng minh trình độ học vấn |
Bằng tốt nghiệp và bảng điểm của năm học cuối cùng
Trường hợp đang học cấp III thì nộp Giấy chứng minh thời gian dự kiến
tốt nghiệp.
Trường hợp đang học đại học thì nộp Bằng tốt nghiệp cấp III và Giấy chứng
nhận đang là sinh viên đại học hoặc Giấy chứng minh thời gian dự kiến tốt
nghiệp. |
| Bằng năng lực tiếng Nhật |
Bằng năng lực tiếng Nhật JLPT cấp độ 5 trở lên hoặc NAT-TEST cấp độ 4 trở
lên hoặc J-TEST cấp độ F trở lên..
Giấy chứng nhận của trường hiện đang học tiếng Nhật
|
| Giấy khám sức khỏe |
Theo mẫu của Học viện hoặc của Cơ quan Y tế nước sở tại. |
| Hình |
8 hình 3×4 cm chụp trong vòng 3 tháng trở lại. Mặt sau ghi rõ họ tên, Quốc tịch.
|
| Bản sao y Hộ chiếu |
Nếu khi nộp hồ sơ vẫn chưa có hộ chiếu thì dùng bản sao y CMND |
|
| B. Các giấy tờ liên quan đến người bảo trợ tài chính ※ Theo mục (1) hoặc (2) dưới đây. |
| (1) Trường hợp người nộp hồ sơ (thí sinh có nguyện vọng nhập học) tự chi trả tiền học phí, tiền ký túc xá và tiền sinh hoạt sau khi đến Nhật, hồ sơ gồm: |
| Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng do chính người nộp hồ sơ đứng tên. |
| Giấy chứng minh thu nhập trong thời gian đi làm của người nộp hồ sơ. |
| Đơn cam kết do chính người nộp hồ sơ gửi cho Hiệu trưởng Học viện |
| (2) Trường hợp người bảo trợ tài chính chi trả tiền học phí, tiền ký túc xá và phí sinh hoạt sau khi thí sinh đến Nhật: |
| Đơn cam kết bảo trợ tài chính (theo mẫu của Cục quản lý Xuất Nhập Cảnh) |
| Giấy chứng nhận số dư ngân hàng của người bảo lãnh. |
| Giấy chứng minh thu nhập trong thời gian đi làm và giấy xác nhận công việc hiện tại của người bảo trợ tài chính. |
| Bản kê khai thành phần gia đình hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân giữa người nộp hồ sơ và người bảo trợ tài
chính.
|
| Đơn cam kết của người bảo trợ tài chính gửi cho Hiệu trưởng Học viện. |
|
| |
|
| |
 |
| |
| Học phí |
Phí dự tuyển |
30,000 JPY |
Xin visa du học |
| Tiền nhập học |
50,000 JPY |
|
| Tiền học phí |
588,000 JPY |
Thanh toán trước toàn bộ học phí cho 1 năm học |
| Tiền giáo trình |
40,000 JPY |
Thanh toán trước toàn bộ tiền giáo trình cho suốt thời gian học |
| Phí khám sức khỏe・Sinh hoạt ngoại khóa |
29,000 JPY |
Cho 1 năm |
| Phí tham gia bảo hiểm y tế |
10,000 JPY |
Gửi tiền bảo hiểm y tế 1 năm cho trường |
| Tổng cộng |
747,000 JPY |
|
| |
※ Không hoàn lại tất cả những khoản phí đã nộp đối với trường hợp nộp hồ sơ, giấy tờ giả. |
| |
※ Trường hợp có giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật nhưng bị từ chối cấp visa du học thì sẽ hoàn trả lại học phí trừ
phí dự tuyển và tiền nhập học. |
| |
※ Sau khi nhập học, tuyệt đối không hoàn lại tiền ký túc xá, tiền học phí. |
|
| Tiền ký túc xá (6 tháng đầu vào nhập học) |
Tiền học 1 năm + tiền ký túc xá 6 tháng |
| Phòng 1 người |
242,000 JPY |
989,000 JPY |
| Phòng 2 người |
164,000 JPY |
911,000 JPY |
| Phòng 3 người |
140,000 JPY |
887,000 JPY |
| Phòng 4 người |
122,000 JPY |
869,000 JPY |
|
| |
Khi vào ký túc xá, sẽ được cấp 1 bộ chăn mền, nệm |
| |
※Theo nguyên tắc, 6 tháng đầu khi vào nhập học, học sinh sẽ sống ở ký túc xá của Học viện. |
|
| |
 |
| |
 |
| |
 |
Điền đầy đủ vào hồ sơ rồi gửi fax , e-mail hoặc bưu điện.
<PDF> <Excel> |
 |
|
 |
Sàng lọc và xét duyệt xem có đủ điều kiện để được cấp visa du học không. |
 |
|
 |
Trao đổi về mục đích du học; nguyện vọng, mục tiêu trong tương lai; đời
sống sinh hoạt của du học sinh. Gặp để bàn về việc xin visa.
Hãy chuẩn bị một số giấy tờ, hồ sơ cần thiết. |
 |
|
 |
Nộp hồ sơ cần thiết để xin visa. Điền hồ sơ bằng tay rồi gửi bưu điện.<PDF> <Excel> |
 |
|
 |
Sau khi nhận được lệ phí đăng ký, Học viện sẽ nộp hồ sơ cho Cục Xuất Nhập
Cảnh để xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật
|
 |
|
 |
Học viện sẽ thông báo kết quả của Cục xuất nhập cảnh tới thí sinh đăng
ký. Nếu có quyết định cấp giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật của
Cục Xuất Nhập Cảnh thì thí sinh đó nộp học phí cho Học viện. |
 |
|
 |
Đến Đại Sứ Quán Nhật tại nước đang cư trú, gặp phòng Lãnh sự có chức năng
cấp visa để xin visa.
|
 |
|
 |
Đến Nhật trước ngày nhập học. Hãy trao đổi trước về dự định vào ký túc xá.và việc
đón tại sân bay.
|
|
|
| |
 |